THỦ TỤC 77: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động cầu lông

Cơ quan ban hành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số hồ sơ
Lĩnh vực Thể dục, thể thao
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh.

Thời hạn giải quyết

4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan trực tiếp thực hiện

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thế dục, Thể thao. Có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/2007.

- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

- Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL ngày 10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông.

- Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thể dục, thể thao

- Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

- Quyết định 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quyết định về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND tỉnh
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp không
Lệ phí
STT Mức phí Mô tả
1 1.000.000 đồng/lần cấp. Chưa cập nhật
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực
Ngày có hiệu lực 28/12/2017
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện bổ sung.

 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ xem xét ra quyết định cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Số bộ hồ sơ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

 (1) Địa điểm hoạt động Cầu lông phải đảm bảo các điều kiện sau:

* Sân Cầu lông phải được bố trí trong nhà có mái che, không bị chói, loá. Mặt sân Cầu lông phẳng, không trơn trượt, được phủ bằng sơn, chất tổng hợp đặc biệt hoặc thảm cao su. Nền được làm bằng chất liệu gỗ hoặc bê tông. Kích thước sân Cầu lông bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn quốc tế;

* Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 500 lux trở lên;

* Chiều cao tối thiểu tính từ mặt sân đến trần nhà là 8m;

* Khoảng cách giữa các sân, giữa sân và tường bao quanh tối thiểu là 1m theo chiều dọc và chiều ngang của sân;

* Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, để xe;

* Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định của pháp luật;

* Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng  chống cháy nổ theo quy định  của pháp luật;

(2) Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:

* Lưới được làm từ những sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu đậm, các mắt lưới từ 15mm đến 20mm, đỉnh lưới được nẹp trắng;

* Cột lưới chiều cao là 1,55m, được làm bằng sắt, thép hoặc các chất liệu tương đương, có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện của chúng không được đặt vào trong sân;

* Có các thùng đựng cầu (01 cái/01 sân), thùng đựng đồ (02 cái/01 sân).

* Có ghế trọng tài và dụng cụ lau sàn.

(3) Điều kiện về nhân viên chuyên môn:

  Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn Cầu lông bảo đảm một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 18
Hôm qua : 995
Tháng 02 : 29.203
Năm 2020 : 61.845