THỦ TỤC 31: Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke

Cơ quan ban hành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số hồ sơ
Lĩnh vực Văn hóa cơ sở
Cách thức thực hiện

 Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh.

Thời hạn giải quyết

06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan trực tiếp thực hiện

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Kết quả thực hiện

Giấy phép.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 27/02/2012.

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng  ban hành kèm theo nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25/7/2011.

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của  Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05/8/1999. Có hiệu lực từ ngày 15/6/2012.

- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, kinh doanh vũ trường. Có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định UBND tỉnh
Cơ quan được ủy quyền
Cơ quan phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố.
Lệ phí
STT Mức phí Mô tả
1 . Phí, lệ phí: - Tại Thành phố Thái Bình: + Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy; + Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy. Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 2.000.000 đồng/phòng. - Tại các khu vực khác: + Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy; + Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy. Đối với trường hợp các cơ sở đã được cấp phép kinh doanh karaoke đề nghị tăng thêm phòng, mức thu là 1.000.000 đồng/phòng. Chưa cập nhật
Văn bản quy định lệ phí
Tình trạng hiệu lực
Ngày có hiệu lực 28/12/2017
Ngày hết hiệu lực Không có thông tin
Phạm vi áp dụng
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung.

Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; Trường hợp không cấp giấy phép Sở VHTTDL trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.

Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch);

(2) Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


Số bộ hồ sơ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản quy định
STT Tên thủ tục hành chính Cơ quan ban hành
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

- Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.

- Cửa phòng karaoke phải là của kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

- Không được đặt khoá, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó các hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.

- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.

- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 798
Hôm qua : 1.636
Tháng 01 : 29.205
Năm 2022 : 29.205